BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
 
Số: 474 /QĐ-ĐHTN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Thái Nguyên, ngày 22 tháng 5 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
Đại học Thái Nguyên

 GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

– Căn cứ Nghị định 31/CP ngày 4/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Thái Nguyên;

– Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Đại học Thái Nguyên được phê duyệt tại Quyết định số 3647/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Căn cứ Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học;

– Theo đề nghị của Ông Trưởng ban Ban Thanh tra – Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục Đại học Thái nguyên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo – Đại học Thái Nguyên”.

Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Trưởng ban Ban Thanh tra – Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục Đại học Thái nguyên, Trưởng các ban chức năng có liên quan, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Đại học Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:                                                                  GIÁM ĐỐC

- Như điều 2

- Ban Giám đốc.                                                                       (Đã Ký)

- Lưu VP, TT,KT&ĐBCL

                    PGS.TS. Đặng Kim Vui

 

TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 (Ban hành theo Quyết định số 474/QĐ-ĐHTN ngày 22 tháng 5 năm 2012

của Giám đốc Đại học Thái Nguyên)

 

Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Tiêu chí 1.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định phù hợp với sứ mạng của nhà trường và yêu cầu xã hội.

Tiêu chí 1.2. Mục tiêu của chương trình đào tạo xác định rõ các chuẩn mực về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người tốt nghiệp cần đạt được.

Tiêu chí 1.3. Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá, điều chỉnh và bổ sung.

Tiêu chí 1.4. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu và nhu cầu của thị trường lao động/ xã hội.

Tiêu chuẩn 2: Chương trình đào tạo

Tiêu chí 2.1. Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở chuẩn đầu ra, phù hợp với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chí 2.2. Chương trình đào tạo đảm bảo sự cân đối giữa các khối kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và các kỹ năng cần thiết khác.

Tiêu chí 2.3. Các môn học có sự logic bổ sung cho nhau.

Tiêu chí 2.4. Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành, chuyên ngành và nhu cầu xã hội.

Tiêu chí 2.5. Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa các trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo.

Tiêu chí 2.6. Chương trình đào tạo mềm dẻo nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn môn học, tiến độ học tập, phương pháp kiểm tra đánh giá và thời gian học tập phù hợp.

Tiêu chuẩn 3: Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

Tiêu chí 3.1. Chương trình đào tạo áp dụng các phương pháp giảng dạy và học tập theo hướng lấy người học làm trung tâm.

Tiêu chí 3.2. Người học được tư vấn, hướng dẫn về các chiến lược học tập.

Tiêu chí 3.3. Chương trình đào tạo tạo ra các cơ hội học tập và giao lưu giúp người học có thể tham gia, phát huy tối đa các khả năng của bản thân.

Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra đánh giá

Tiêu chí 4.1. Chương trình đào tạo áp dụng các phương pháp và hình thức đánh giá đa dạng, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với phương thức đào tạo.

Tiêu chí 4.2. Các tiêu chí đánh giá kết quả học tập được công bố rộng rãi tới người học.

Tiêu chí 4.3. Các quy định và thủ tục khiếu nại kết quả đánh giá được công bố công khai tới người học.

Tiêu chí 4.4. Độ tin cậy và độ giá trị của đề thi, đề kiểm tra được định kỳ thẩm định.

Tiêu chí 4.5. Kết quả học tập được công bố kịp thời, chính xác đến người học và lưu trữ đầy đủ đảm bảo tính pháp lý tin cậy.

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên.

Tiêu chí 5.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên đáp ứng các yêu cầu về số lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chương trình đào tạo.

Tiêu chí 5.2. Đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên được định kỳ bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ.

Tiêu chí 5.3. Việc tuyển chọn và nâng bậc cho giảng viên dựa trên các tiêu chuẩn về năng lực giảng dạy, nghiên cứu và các thành tích khác.

Tiêu chí 5.4. Việc sắp xếp, bố trí nhân lực vào các vị trí phải phù hợp với năng lực quản lý, trình độ chuyên môn và công việc đảm nhận.

Tiêu chí 5.5. Có quy trình đánh giá cán bộ phù hợp trên tinh thần hướng đến sự cải thiện về mọi mặt của cán bộ, giảng viên.

Tiêu chuẩn 6: Người học

Tiêu chí 6.1. Có chính sách hợp lý thu hút người học tham gia vào quá trình đào tạo.

Tiêu chí 6.2. Người học được cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và các hình thức kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập.

Tiêu chí 6.3. Người học được cung cấp đầy đủ các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trong quá trình học tập.

Tiêu chí 6.4. Người học được đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách xã hội.

Tiêu chí 6.5. Người học được cung cấp môi trường học tập và sinh hoạt an toàn, lành mạnh.

Tiêu chí 6.6. Các chương trình hỗ trợ người học có hiệu quả trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức và hình thành nhân cách.

Tiêu chuẩn 7: Trang thiết bị, cơ sở vật chất.

Tiêu chí 7.1. Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho việc thực hiện các chương trình đào tạo.

Tiêu chí 7.2. Có thư viện với đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng nhu cầu của người học, giảng viên và cán bộ.

Tiêu chí 7.3. Có đủ số phòng học, giảng đường, phòng thực hành, thí nghiệm và phòng làm việc đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Tiêu chí 7.4. Hệ thống máy tính, hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của người học, cán bộ, giảng viên.

Tiêu chí 7.5. Có các biện pháp sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, cơ sở vật chất của chương trình đào tạo.

Tiêu chuẩn 8: Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy/học tập

Tiêu chí 8.1. Chương trình đào tạo được trình định kỳ lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan về hiệu quả của hoạt động đào tạo bao gồm sinh viên, giảng viên, nhà tuyển dụng và cựu sinh viên.

Tiêu chí 8.2. Chương trình đào tạo được điều chỉnh trên cơ sở các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, người học và xã hội.


Phụ lục 2: Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá chương trình đào tạo

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TÊN ĐƠN VỊ…………………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Thái Nguyên, ngày… tháng…. năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá chương trình ……………………

 

HIỆU TRƯỞNG/CHỦ NHIỆM KHOA ………………………

Căn cứ Quyết định số 474/QĐ-ĐHTN ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo trong Đại học Thái Nguyên;

Căn cứ Quyết định số……. ngày……tháng……năm 20… của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch công tác đảm bảo chất lượng của Đại học Thái Nguyên;

Xét đề nghị của …………………..………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá chương trình…………………… gồm các Ông/Bà có tên trong danh sách kèm theo.

Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá chương trình…… theo Quy định đánh giá chất lượng đào tạo trong Đại học Thái Nguyên.

Điều 3. Các Ông/Bà ………………………………… và các thành viên của Hội đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

Như Điều 3;

– Hội đồng đánh giá của ĐHTN;

– Lưu:……………………..

HIỆU TRƯỞNG/CHỦ NHIỆM KHOA

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

CHƯƠNG TRÌNH……………..

(Kèm theo Quyết định số ……ngày… tháng… năm…

của Hiệu trưởng Trường/ Chủ nhiệm Khoa………..)

 

STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Chủ tịch HĐ
2 Phó Chủ tịch HĐ
3 Thư ký HĐ
4 Uỷ viên HĐ
5 Uỷ viên HĐ
6 Uỷ viên HĐ
7 Uỷ viên HĐ
8 Uỷ viên HĐ
9 Uỷ viên HĐ
10 Uỷ viên HĐ
11 Uỷ viên HĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Phụ lục 3: Mẫu Kế hoạch tự đánh giá chương trình đào tạo

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TÊN ĐƠN VỊ …………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 20…

 

KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ

CHƯƠNG TRÌNH………………………………..

 

  1. Mục đích tự đánh giá

Nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và để đăng ký đánh giá chất lượng.

  1. Phạm vi tự đánh giá

Đánh giá các hoạt động của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo trong một chu kỳ đánh giá chất lượng.

  1. Công cụ đánh giá

Sử dụng Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 474/QĐ-ĐHTN ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên và các tài liệu hướng dẫn khác.

  1. 4. Hội đồng tự đánh giá

          4.1. Thành phần Hội đồng tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số….. ngày … tháng …. năm ….. của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa …………Hội đồng gồm có ….. thành viên (danh sách kèm theo).

          4.2. Ban thư ký giúp việc và các nhóm công tác chuyên trách (danh sách kèm theo mẫu Phụ lục 3)

          4.3. Phân công thực hiện

 

STT Tiêu chuẩn

Nhóm chịu

Trách nhiệm

Thời gian thu thập

thông tin và minh chứng

Ghi chú
1 …. ….
2 …. ….
…. ….
  1. Kế hoạch huy động các nguồn lực

Xác định các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính cần huy động hoặc cung cấp cho từng hoạt động tự đánh giá và thời gian cần được cung cấp.

TT Các loại nguồn lực cần được huy động/cung cấp Các hoạt động Thời gian Ghi chú
1 …………………….. ……………………. ………………..
2 ……………………. ……………………. ……………………
………………… ……………………. …………………
  1. Kế hoạch thu thập thông tin từ nguồn ngoài đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (nếu cần)

Xác định các thông tin cần thu thập từ bên ngoài, nguồn cung cấp, thời gian cần thu thập, kinh phí cần có.

  1. Kế hoạch thuê chuyên gia ngoài (nếu cần)

Xác định những lĩnh vực cần thuê chuyên gia, mục đích thuê chuyên gia, vai trò của chuyên gia, số lượng chuyên gia, thời gian cần thuê chuyên gia.

  1. Thời gian biểu

Thời gian thực hiện tự đánh giá (khoảng 4 tháng), theo lịch trình sau:

 

Thời gian Các hoạt động

Tuần 1-2

 

1.     Họp Lãnh đạo đơn vị thực hiện chương trình đào tạo để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên của Hội đồng tự đánh giá chương trình đào tạo.

2.     Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa ra quyết định thành lập Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo và gửi 1 văn bản cho Hội đồng đánh giá của ĐHTN.

3.     Họp Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo để:

·  Công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá;

·  Thảo luận và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng;

·  Phân công dự thảo kế hoạch tự đánh giá;

4. Tiến hành dự thảo kế hoạch tự đánh giá.

Tuần 3-4

 

1.     Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên tham gia thực hiện chương trình đào tạo.

2.     Tổ chức hội thảo/hội nghị về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai tự đánh giá cho các cán bộ chủ chốt liên quan.

3.     Họp Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo thông qua:

·  Bản kế hoạch tự đánh giá của chương trình đào tạo;

·  Dự thảo đề cương báo cáo tự đánh giá (dựa trên cơ sở tài liệu hướng dẫn của ĐHTN và điều kiện cụ thể của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo).

·  Trình Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa xin phê chuẩn kế hoạch tự đánh giá.

Tuần 5 – 6

 

1.     Thu thập thông tin và minh chứng.

2.     Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được.

3.     Mô tả thông tin và minh chứng thu được.

4.     Phân tích, lý giải nội hàm của các minh chứng để chứng minh chương trình đào tạo đạt được các yêu cầu trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo.

Tuần 7 -8

 

1.     Các nhóm công tác chuyên trách viết các báo cáo của từng tiêu chí.

2.     Thu thập thông tin bổ sung (nếu cần thiết).

Tuần 9 – 10

 

1.     Trưởng các nhóm chuyên trách tổng hợp các báo cáo tiêu chí thành các báo cáo tiêu chuẩn.

2.     Thu thập thông tin bổ sung (nếu cần thiết).

Tuần 11 – 12

 

 

 Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo:

·     Xem xét các báo cáo của từng tiêu chuẩn, tiêu chí do các nhóm chuyên trách dự thảo;

·     Kiểm tra lại các thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá;

·     Xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu được;

·     Xác định các thông tin cần thu thập bổ sung;

·     Thư ký Hội đồng tập hợp các báo cáo tiêu chuẩn thành dự thảo báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo.

Tuần 13 – 14

 

1.     Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo xem xét dự thảo báo cáo tự đánh giá và đề xuất những chỉnh sửa (nếu cần);

2.     Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo thông qua báo cáo tự đánh giá và trình Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa.

Tuần 15 – 16

 

 

1.     Công bố bản báo cáo TĐG trong đơn vị thực hiện chương trình đào tạo;

2.     Các bộ môn, phòng…, cán bộ giảng viên, nhân viên… đóng góp ý kiến phản biện về báo cáo tự đánh giá.

Tuần 17 – 18

 

1.     Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo tiếp tục bổ sung và hoàn thiện báo cáo TĐG theo các ý kiến phản biện;

2.     Hội đồng Tự đánh giá chương trình đào tạo thông qua báo cáo TĐG lần cuối và nộp báo cáo cho Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa để xem xét.

Tuần 19

 

 

1.     Đơn vị nộp báo cáo tự đánh giá cho Hội đồng đánh giá của ĐHTN;

2.     Đơn vị lưu giữ các thông tin minh chứng theo thứ tự mã minh chứng đã ghi trong báo cáo tự đánh giá, sẵn sàng để đoàn chuyên gia đánh giá ngoài thẩm định.

          Nơi nhận:

– Hội đồng đánh giá của ĐHTN (để b/c);

– Lưu ……………………..

HIỆU TRƯỞNG/CHỦ NHIỆM KHOA

(Ký tên và đóng dấu)


Phụ lục 4: Mẫu Danh sách thành viên Ban thư ký và nhóm công tác chuyên trách

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN THƯ KÝ

STT Họ và tên  Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1
2
3
4

 

DANH SÁCH CÁC NHÓM CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH

STT Họ và tên  Chức vụ Nhiệm vụ Điện thoại liên hệ

Nhóm 1:

tiêu chuẩn: …

………………………

………………………

……………………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

Nhóm 2:

tiêu chuẩn: …

………………………

………………………

……………………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

Nhóm 3:

tiêu chuẩn: …

………………………

………………………

……………………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

Nhóm 4:

tiêu chuẩn: …

………………………

………………………

……………………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

Nhóm 5:

tiêu chuẩn: …

………………………

………………………

……………………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….

………………..

………………..

……………….


Phụ lục 5: Mẫu bìa Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG/ KHOA……………………………….……………

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH….

Theo Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo

trong Đại học Thái Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thái Nguyên, tháng……năm 20….


Phụ lục 6: Mẫu Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo

PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Thời điểm báo cáo: tính đến ngày ……/……. /20….

  1. Thông tin chung về đơn vị thực hiện chương trình đào tạo
  2. Tên chương trình đào tạo (tiếng Việt và tiếng Anh): ………………………………………
  3. Tên viết tắt (tiếng Việt và tiếng Anh):………………. ..
  4. Tên trước đây (nếu có): ……………………………………………………………………………..
  5. Cơ sở đào tạo (trường ĐH thành viên, khoa trực thuộc ĐHTN)……………………….
  6. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..
  7. Số điện thoại liên hệ………………….. số fax ………………………………………………..

E-mail………………………………………. ………………………..

Website………………………………………………………………..

  1. Năm thành lập cơ sở đào tạo (theo Quyết định thành lập): ……………………….
  2. Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I (của chương trình đào tạo được đánh giá): …..
  3. Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khóa I: …………………………………..
  4. Giới thiệu khái quát về đơn vị thực hiện chương trình đào tạo
  5. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển, tổng số ngành, chương trình, … quan hệ hợp tác, thành tích nổi bật).
  6. Cơ cấu tổ chức hành chính của cơ sở đào tạo và đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (vẽ sơ đồ riêng).
  7. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo.

(Riêng Ban Chủ nhiệm khoa ghi đầy đủ cả trưởng, phó, còn lại các bộ phận khác chỉ ghi cấp trưởng).

Các bộ phận Họ và tên Năm sinh Học vị, chức danh, chức vụ
1. Ban Chủ nhiệm khoa
Chủ nhiệm khoa
Phó chủ nhiệm khoa
Phó chủ nhiệm khoa
2. Các tổ chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn, Hội
3. Các trung tâm/phòng trực thuộc
4. Các bộ môn

(kéo dài Bảng biểu theo quy mô của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo)

  1. Các ngành/ chuyên ngành đào tạo:

Số lượng ngành đào tạo:…………………………………….

(Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo cần có cơ sở dữ liệu các ngành, chuyên ngành đào tạo theo bậc học để cung cấp thông tin cho mục 9)

  1. Các loại hình đào tạo của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (đánh dấu x vào các ô tương ứng)

Có Không

Chính quy

Không chính quy

Từ xa

Liên kết đào tạo với nước ngoài

Liên kết đào tạo trong nước

Các loại hình đào tạo khác (nếu có, ghi rõ từng loại hình)…………

  1. Tổng số các ngành đào tạo ……………………….……………………..

III. Cán bộ, giảng viên, nhân viên của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo

  1. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo
STT Phân loại Nam Nữ Tổng số
I

Cán bộ cơ hữu[1]

Trong đó:

I.1 Cán bộ trong biên chế
I.2 Cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định thời hạn
II

Các cán bộ khác

Hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cả giảng viên thỉnh giảng[2])

Tổng số

(Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo cần có cơ sở dữ liệu về cán bộ của nhà trường, bao gồm cả cơ hữu và hợp đồng ngắn hạn. Từ cơ sở dữ liệu lấy ra các thông tin trên).

Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 5 năm gần đây)

STT Trình độ, học vị, chức danh Số lượng giảng viên Giảng viên cơ hữu Giảng viên thỉnh giảng trong nước Giảng viên quốc tế
Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy Giảng viên hợp đồng dài hạn[3] trực tiếp giảng dạy Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Giáo sư, Viện sĩ
2 Phó Giáo sư
3 Tiến sĩ khoa học
4 Tiến sĩ
5 Thạc sĩ
6 Đại học
7 Cao đẳng
8 Trình độ khác
Tổng số

(Khi tính số lượng các TSKH, TS thì không bao gồm những giảng viên vừa có học vị vừa có chức danh khoa học vì đã tính ở 2 dòng trên)

Tổng số giảng viên cơ hữu = Cột (3) – cột (7) =……………………….người

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu:…………………..

  1. Quy đổi số lượng giảng viên của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007)

Số liệu bảng 17 được lấy từ bảng 16 nhân với hệ số quy đổi.

STT Trình độ, học vị, chức danh Hệ số quy đổi Số lượng giảng viên Giảng viên cơ hữu Giảng viên thỉnh giảng Giảng viên quốc tế Giảng viên quy đổi
Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy Giảng viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Hệ số quy đổi 1,0 1,0 0,3 0,2 0.2
1 Giáo sư, Viện sĩ 3,0
2 Phó Giáo sư 2,5
3 Tiến sĩ khoa học 3,0
4 Tiến sĩ 2,0
5 Thạc sĩ 1,3
6 Đại học 1,0
7 Cao đẳng 0,5
8 Trình độ khác 0,2
Tổng

Cách tính:

Cột 10 = cột 3 x (cột 5 + cột 6 + 0,3.cột 7 + 0,2.cột 8 + 0,2.cột 9)

  1. Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người):
STT Trình độ / học vị

Số lượng,

người

Tỷ lệ

(%)

Phân loại theo giới tính (ng) Phân loại theo tuổi (người)
Nam Nữ < 30 30-40 41-50 51-60 > 60
1 Giáo sư, Viện sĩ
2 Phó Giáo sư
3 Tiến sĩ khoa học
4 Tiến sĩ
5 Thạc sĩ
6 Đại học
7 Cao đẳng
8 Trình độ khác
Tổng

18.1. Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu:……………………..tuổi

18.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo: ……………………………

18.3. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo: ……………………………

  1. Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu
STT Tần suất sử dụng

Tỷ lệ (%) giảng viên cơ hữu

sử dụng ngoại ngữ và tin học

Ngoại ngữ Tin học
1 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công việc)
2 Thường sử dụng (60-80% thời gian của công việc)
3 Đôi khi sử dụng (40-60% thời gian của công việc)
4 Ít khi sử dụng (20-40% thời gian của công việc)
5 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng (0-20% thời gian của công việc)
6 Tổng

III. Người học (chỉ tính số lượng người học chương trình đào tạo này)

  1. Tổng số sinh viên đăng ký dự thi tuyển vào chương trình đào tạo, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy):
Năm học

Số thí sinh dự thi

(người)

Số
trúng tuyển

(người)

Tỷ lệ cạnh tranh

Số nhập học thực tế

(người)

Điểm tuyển đầu vào/ thang điểm Điểm trung bình của sinh viên được tuyển Số lượng sinh viên quốc tế nhập học (người)
20…-20..
20…-20…
20…-20…
20…-20…
20…-20…

Số lượng sinh viên hệ chính quy đang theo học chương trình đào tạo này (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): ……………………… người

  1. Thống kê, phân loại số lượng sinh viên theo học chương trình đào tạo này trong 5 năm gần đây các hệ chính quy và không chính quy

Đơn vị: người

Các tiêu chí 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
Hệ chính quy
Hệ không chính quy

Tổng số sinh viên chính quy (chưa quy đổi) ……………………..

Tổng số sinh viên quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007) …………………………………………………………………………………………………

Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi)………………………….

  1. Số sinh viên quốc tế theo học chương trình đào tạo này trong 5 năm gần đây:

Đơn vị: người

Năm học
20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
Số lượng
Tỷ lệ (%) trên tổng số sinh viên quy đổi
  1. Sinh viên có chỗ ở trong kí túc xá/tổng số sinh viên có nhu cầu:
Các tiêu chí 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
1. Tổng diện tích phòng ở (m2)
2. Sinh viên có nhu cầu về phòng ở (trong và ngoài ký túc xá) (người)
3. Số lượng sinh viên được ở trong ký túc xá (người)
4. Tỷ số diện tích trên đầu sinh viên ở trong ký túc xá, m2/người
  1. Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học
Số lượng Năm học
20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
Tỷ lệ (%) trên tổng số sinh viên quy đổi
  1. Thống kê số lượng người tốt nghiệp đại học trong 4 năm gần đây:

Đơn vị: người

Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
20…-20… 20…-20… 20…-20.. 20…-20… 20…-20…
Hệ chính quy
Hệ không chính quy

(Tính cả những học viên đã đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định nhưng đang chờ cấp bằng)

  1. Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên hệ chính quy:
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
1. Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người)
2. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%)

3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo:

A. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống câu 4

B. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây

3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%)
3.2 Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%)
3.3 Tỷ lệ sinh viên trả lời KHÔNG học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp

4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống câu 5

B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây

4.1 Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%)
 – Sau 6 tháng tốt nghiệp
 – Sau 12 tháng tốt nghiệp
4.2 Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%)
4.3 Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

A. Nhà trường không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống kết thúc bảng này

B. Nhà trường có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây

5.1 Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%)
5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%)
5.3 Tỷ lệ sinh viên phải được đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung ít nhất 6 tháng (%)

Ghi chú:

– Sinh viên tốt nghiệp là sinh viên có đủ điều kiện để được công nhận tốt nghiệp theo quy định, kể cả những sinh viên chưa nhận được bằng tốt nghiệp.

– Sinh viên có việc làm là sinh viên tìm được việc làm hoặc tạo được việc làm.

– Năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: 12 tháng kể từ ngày tốt nghiệp.

– Các mục bỏ trống đều được xem là đơn vị thực hiện chương trình đào tạo không điều tra về việc này.

  1. Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên:
Các tiêu chí Năm tốt nghiệp
20..-20.. 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
1. Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người)
2. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%)

3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo:

A. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống câu 4

B. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây

3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%)
3.2 Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%)
3.3 Tỷ lệ sinh viên trả lời KHÔNG học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp

4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

A. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống câu 5

B. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây

4.1 Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%)
 – Sau 6 tháng tốt nghiệp
 – Sau 12 tháng tốt nghiệp
4.2 Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%)
4.3 Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

A. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo không điều tra về vấn đề này à chuyển xuống và kết thúc bảng này

B. Đơn vị thực hiện chương trình đào tạo có điều tra về vấn đề này à điền các thông tin dưới đây

5.1 Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%)
5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%)
5.3 Tỷ lệ sinh viên phải được đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung ít nhất 6 tháng (%)

Ghi chú: Sử dụng các chú thích ở câu 26

  1. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
  2. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo được nghiệm thu trong 5 năm gần đây:
STT Phân loại đề tài Hệ
số**
Số lượng

20..-20…

 

20..-20… 20..-20… 20…-20… 20…-20… Tổng (đã quy đổi)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 Đề tài cấp NN 2,0
2 Đề tài cấp Bộ* 1,0
3 Đề tài cấp trường 0,5
4 Tổng

Cách tính: Cột 9 = cột 3 x (cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7 + cột 8)

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số đề tài quy đổi: ………………………………………………………………………………….

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: ………………………………………….

  1. Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo trong 4 năm gần đây:
STT Năm Doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ (triệu VNĐ) Tỷ lệ doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ so với tổng kinh phí đầu vào của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (%)

Tỷ số Doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu

(triệu VNĐ/ người)

1 20…
2 20…
3 20…
4 20…
  1. Số lượng cán bộ cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 5 năm gần đây:

 

Số lượng đề tài

Số lượng cán bộ tham gia

 

Ghi chú

Đề tài cấp NN Đề tài cấp Bộ* Đề tài cấp trường
Từ 1 đến 3 đề tài
Từ 4 đến 6 đề tài
Trên 6 đề tài
Tổng số cán bộ tham gia

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

  1. Số lượng đầu sách của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo được xuất bản trong 5 năm gần đây:
STT Phân loại sách

 

Hệ
số**

Số lượng
20… 20… 20… 20… 20… Tổng (đã quy đổi)
1 Sách chuyên khảo 2,0
2 Sách giáo trình 1,5
3 Sách tham khảo 1,0
4 Sách hướng dẫn 0,5
5 Tổng

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số sách (quy đổi): …………………………………………………………………………….

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: ………………………………..

  1. Số lượng cán bộ cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo tham gia viết sách trong 5 năm gần đây:

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng sách

Số lượng cán bộ cơ hữu tham gia viết sách
Sách chuyên khảo Sách giáo trình Sách tham khảo Sách hướng dẫn
Từ 1 đến 3 cuốn sách
Từ 4 đến 6 cuốn sách
Trên 6 cuốn sách
Tổng số cán bộ tham gia
  1. Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:
TT Phân loại tạp chí

 

Hệ
số**

Số lượng
20.. 20.. 20.. 20.. 20… Tổng (đã quy đổi)
1 Tạp chí KH quốc tế 1,5
2 Tạp chí KH cấp Ngành trong nước 1,0
3 Tạp chí / tập san của cấp trường 0,5
4 Tổng

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): ……………………………………………………..

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: …………………………

  1. Số lượng cán bộ cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo tham gia viết bài đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:
Số lượng cán bộ giảng dạy có bài báo đăng trên tạp chí Nơi đăng
Tạp chí KH quốc tế Tạp chí KH cấp Ngành trong nước Tạp chí / tập san cấp trường
Từ 1 đến 5 bài báo
Từ 6 đến 10 bài báo
Từ 11 đến 15 bài báo
Trên 15 bài báo
Tổng số cán bộ tham gia
  1. Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 5 năm gần đây:
TT Phân loại hội thảo

 

Hệ
số**

Số lượng
20… 20… 20… 20… 20… Tổng (đã quy đổi)
1 Hội thảo quốc tế 1,0
2 Hội thảo trong nước 0,5
3 Hội thảo cấp trường 0,25
4 Tổng

(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của trường vì đã được tính 1 lần)

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số bài báo cáo (quy đổi): ……………………………………………………..

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: ………………………………..

  1. Số lượng cán bộ cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 5 năm gần đây:
Số lượng CB có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo Cấp hội thảo
Hội thảo quốc tế Hội thảo
trong nước
Hội thảo ở trường
Từ 1 đến 5 báo cáo
Từ 6 đến 10 báo cáo
Từ 11 đến 9 báo cáo
Trên 9 báo cáo
Tổng số cán bộ than gia

(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của trường)

  1. Số bằng phát minh, sáng chế được cấp
Năm học

Số bằng phát minh, sáng chế được cấp

(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)

20…-20…
20…-20…
20…-20…
20…-20…
20…-20…
  1. Nghiên cứu khoa học của sinh viên

38.1. Số lượng sinh viên của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 5 năm gần đây:

 

Số lượng đề tài

Số lượng sinh viên tham gia

 

Ghi chú

Đề tài cấp NN Đề tài cấp Bộ* Đề tài cấp trường
Từ 1 đến 3 đề tài
Từ 4 đến 6 đề tài
Trên 6 đề tài
Tổng số sinh viên tham gia

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

38.2. Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên:

(Thống kê các giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo, các bài báo, công trình được công bố)

 

STT Thành tích nghiên cứu khoa học Số lượng
20..-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20… 20…-20…
1 Số giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo
2 Số bài báo được đăng, công trình được công bố
  1. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
  2. Tổng diện tích đất sử dụng của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (tính bằng m2): ….
  3. Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):

– Nơi làm việc: …….. Nơi học: …………. Nơi vui chơi giải trí: …………

  1. Diện tích phòng học (tính bằng m2)

– Tổng diện tích phòng học: …………………..

– Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: ………….

  1. Tổng số đầu sách thuộc ngành đào tạo này được sử dụng tại Trung tâm TT – TV:………..

Tổng số đầu sách trong phòng tư liệu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (nếu có): ….

  1. Tổng số máy tính của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo:

– Dùng cho hệ thống văn phòng: ……………………………..

– Dùng cho sinh viên học tập: …………………….

Tỷ số số máy tính dùng cho sinh viên/sinh viên chính quy: …………

  1. Tóm tắt một số chỉ số quan trọng

Từ kết quả khảo sát ở trên, tổng hợp thành một số chỉ số quan trọng dưới đây:

  1. Giảng viên:

Tổng số giảng viên cơ hữu (người):…………

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%):………

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (%):……….

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo (%):…………

  1. Người học (sinh viên):

Tổng số sinh viên chính quy (người):……….

Tổng số sinh viên quy đổi (người):…………..

Tỷ số sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi):…………

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%):……….

  1. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của đơn vị thực hiện chương trình đào tạo:

Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%):…………………

Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%):…………..

  1. Người học có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%):……..

Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%):………..

Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (triệu VNĐ):…………

  1. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%):……………………

Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%):…………..

  1. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:…..

Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu:…

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:……

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:…………..

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:………………….

  1. Cơ sở vật chất:

Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy:……………..

Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy:………..

Tỷ số diện tích ký túc xá trên sinh viên chính quy:………….


PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ
  2. TỔNG QUAN CHUNG (tối đa 10 trang)

          Mở đầu: (tối đa không quá 1 trang)

          Trình bày lần lượt 8 tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo trong ĐHTN theo các nội dung sau:

  1. Những điểm mạnh: (tóm tắt phần mô tả những điểm mạnh trong phần đánh giá các tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 ở Mục Tự đánh giá)
  2. Những tồn tại và kế hoạch: (tóm tắt những tồn tại và kế hoạch khắc phục trong phần đánh giá các tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 ở Mục Tự đánh giá)

III. TỰ ĐÁNH GIÁ (theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí)

           Trình bày tự đánh giá lần lượt 36 tiêu chí theo 8 tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo trong ĐHTN với cấu trúc như sau:

Tiêu chuẩn 1. ……………….

Mở đầu (ngắn gọn): phần này tóm tắt mô tả – phân tích chung về cả tiêu chuẩn (vì có những điểm giao thoa giữa các tiêu chí trong cùng 1 tiêu chuẩn, nên cần mô tả chung ở đây và sẽ KHÔNG lặp lại trong phần phân tích của các tiêu chí nữa)

Tiêu chí 1.1. ………………

  1. Mô tả: (phần này mô tả và phân tích tất cả những nội hàm của các minh chứng liên quan để chứng minh chương trình đào tạo đạt hoặc không đạt các yêu cầu của tiêu chí 1.1.).
  2. Những điểm mạnh: (phần này chỉ tóm tắt những điểm mạnh nổi bật của chương trình đào tạo trong việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chí 1.1).
  3. Những tồn tại: (phần này chỉ tóm tắt những điểm tồn tại của chương trình đào tạo trong việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chí 1.1).
  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: kế hoạch phát huy mặt mạnh, khắc phục những tồn tại đã nêu trong phần phân tích trên (cần nêu rõ thời gian triển khai kế hoạch, nguồn lực đầu tư để thực hiện kế hoạch).
  5. Kết quả tự đánh giá: tự đánh giá tiêu chí đạt mức điểm nào theo thang từ 0 đến 4.

          (Trình bày lần lượt hết các tiêu chí của tiêu chuẩn 1)

          Kết luận về Tiêu chuẩn 1: (nêu tóm tắt điểm mạnh nổi bật, những tồn tại cơ bản của tiêu chuẩn; số lượng tiêu chí đạt yêu cầu, số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu). (Lưu ý không đánh giá tiêu chuẩn đạt hay chưa đạt yêu cầu).

(Trình bày tiếp các Tiêu chuẩn từ 2 đến 8 theo cấu trúc trên).

 

  1. KẾT LUẬN

Kết luận chung về công tác tự đánh giá và kết quả tự đánh giá CTĐT của đơn vị đào tạo.

Tổng hợp kết quả tự đánh giá (Phụ lục 7).

          ……………, ngày …….. tháng ……… năm 20…

 HIỆU TRƯỞNG/CHỦ NHIỆM KHOA

(Kí tên và đóng dấu)


Phụ lục 7: Mẫu Phiếu đánh giá tiêu chí

Nhóm công tác: ………..

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

(Phạm vi 2 – 3 trang)

Tiêu chuẩn:…………….……………………………………………………………

Tiêu chí: … …………………………………………………………………………

  1. Mô tả và phân tích các hoạt động của đơn vị đào tạo liên quan đến tiêu chí, so sánh đối chiếu với mặt bằng chung, với chính đơn vị thực hiện chương trình đào tạo trong các năm trước, với các quy định chung:

……………….……………………………………………………………………

  1. Điểm mạnh và những yếu tố cần phát huy:

………………………..…………………………………………………………………

  1. Những tồn tại, giải thích nguyên nhân:

……………………..………………………………………………………………

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng (những vấn đề cần cải tiến, những biện pháp cần thực hiện):

………………………….…………………………………………………………

  1. Tự đánh giá:

Đánh dấu (X) vào 1 trong các ô dưới đây:

Thang điểm
‹ Œ  Ž 
Điểm đạt được của tiêu chí

Người báo cáo

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Lưu ý: Xác định điểm đạt được của tiêu chí theo thang điểm 4 như sau:

0 = Không đạt: Hoàn toàn không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí đánh giá, phải có giải pháp khắc phục ngay lập tức;

1= Yếu: Không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí đánh giá, cần có những giải pháp khắc phục;

2 = Trung bình: Đáp ứng yêu cầu của tiêu chí đánh giá, nhưng cần có giải pháp khắc phục nhỏ;

3 = Khá: Đáp ứng yêu cầu của tiêu chí đánh giá;

4 = Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu của tiêu chí đánh giá.


Phụ lục 8: Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá chương trình đào tạo

Mã/tên trường: …………………………………………………………

Tên chương trình:………………………………………………………

 

Tiêu chuẩn/

tiêu chí

Thang điểm

Điểm trung bình

của tiêu chuẩn

‹ Œ  Ž 
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1
….
Tiêu chuẩn 6
Tiêu chí 6.1
….
Tiêu chuẩn 7
Tiêu chí 7.1
….
Tiêu chuẩn 8
Tiêu chí 8.1
….
Điểm trung bình chung của chương trình


Phụ lục 9: Quy định thể thức văn bản của báo cáo tự đánh giá:

  1. Quy định về trình bày văn bản
  2. Phông chữ và cỡ chữ: phông chữ Times New Roman, Unicode, cỡ chữ 14;
  3. Cách lề:

– Lề trên:       2 – 2,5cm

– Lề dưới:      2 – 2,5cm

– Lề trái:        3 – 3,5cm

– Lề phải:      2 cm

  1. Khoảng cách giữa các dòng: 1.5lines.
  2. Cấu trúc báo cáo tự đánh giá được trình bày theo thứ tự sau:

– Trang bìa chính;

– Trang bìa phụ;

– Danh sách và chữ ký các thành viên Hội đồng tự đánh giá;

– Mục lục;

– Danh mục các chữ viết tắt (nếu có);

– Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá;

– Phần I: Cơ sở dữ liệu đánh giá chất lượng đào tạo;

– Phần II: Tự đánh giá của đơn vị;

– Phụ lục.

 


Phụ lục 10: Bảng mã các thông tin minh chứng

Mã thông tin và minh chứng (Mã MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 11 ký tự, bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 7 chữ số; cứ 2 chữ số có 1 dấu chấm (.) để phân cách theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef

Trong đó:

– H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn tập hợp trong 1 hộp hoặc một số hộp).

– n: số thứ tự của hộp minh chứng được đánh số từ 1 đến hết

(trường hợp n ≥ 10 thì chuỗi ký hiệu có 12 ký tự trở lên).

– ab: số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10).

– cd: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 1 viết 01, tiêu chí 10 viết 10).

– ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh chứng thứ nhất viết 01, thứ 10 viết 10…).

 

Ví dụ:

H1.01.01.01: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp 1

H3.03.02.9: là MC thứ 9 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 3, được đặt ở hộp 3

H4.04.10.25: là MC thứ 25 của tiêu chí 10 thuộc tiêu chuẩn 4, được đặt ở hộp 4

H8.07.02.04: là MC thứ 4 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 7, được đặt ở hộp 8

 

DANH MỤC VÀ MÃ MINH CHỨNG

 

Mã

minh chứng

 

Tên minh chứng

Số,

ngày/tháng ban hành

 

Nơi ban hành

 

Ghi chú


Phụ lục 11: Một số tự đánh giá và kết quả đánh giá CTĐT tại ĐHTN

Tổng hợp kết quả đánh giá của một số CTĐT

             CTĐT

 

Tiêu chuẩn

Công nghệ KTĐT, TT Lâm nghiệp Sư phạm Địa lý CN Văn CN Toán
Tiêu chuẩn 1 3.75 3.75 3.75 3 3
Tiêu chí 1.1 4 4 4 3 3
Tiêu chí 1.2 4 4 4 3 3
Tiêu chí 1.3 4 4 4 4 3
Tiêu chí 1.4 3 3 3 2 3
Tiêu chuẩn 2 3.5 3 3.33 3 2.7
Tiêu chí 2.1 3 3 3 3 3
Tiêu chí 2.2 3 3 3 3 3
Tiêu chí 2.3 3 3 3 4 2
Tiêu chí 2.4 4 3 3 2 3
Tiêu chí 2.5 4 3 4 3 3
Tiêu chí 2.6 4 3 4 3 2
Tiêu chuẩn 3 3.33 3 2.33 3 3
Tiêu chí 3.1 3 3 3.0 3 3
Tiêu chí 3.2 3 3 2 3 3
Tiêu chí 3.3 4 3 2 3 3
Tiêuchuẩn 4 3.8 3 3 3 3
Tiêuchí 4.1 4 3 3 3 3
Tiêuchí 4.2 4 3 3 3 3
Tiêu chí 4.3 4 3 3 3 3
Tiêu chí 4.4 3 3 3 3 3
Tiêu chí 4.5 4 3 3 3 3
Tiêu chuẩn 5 3 3 3.6 3 3.4
Tiêuchí 5.1 3 3 4 3 4
Tiêuchí 5.2 3 3 3 3 4
Tiêu chí 5.3 3 3 3 4 3
Tiêu chí 5.4 3 3 4 3 3
Tiêu chí 5.5 3 3 4 2 3
Tiêu chuẩn 6 2.67 3 3.17 3 3
Tiêu chí 6.1 3 3 3.0 3 3
Tiêu chí 6.2 3 3 3 3 3
Tiêu chí 6.3 3 3 2 3 3
Tiêu chí 6.4 2 3 4 4 3
Tiêu chí 6.5 3 3 4 3 3
Tiêu chí 6.6 2 3 3 2 3
Tiêu chuẩn 7 3 3 2.4 2.8 3
Tiêu chí 7.1 3 3 3 3 3
Tiêu chí 7.2 3 3 3 3 3
Tiêu chí 7.3 3 3 2 2 3
Tiêu chí 7.4 3 3 2 3 3
Tiêu chí 7.5 3 3 2 3 3
Tiêu chuẩn 8 3 3 4 3 3
Tiêu chí 8.1 4 3 4 3 3
Tiêu chí 8.2 2 3 4 3 3

 

 

Phụ lục 12: Phiếu khảo sát

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BAN THANH TRA, KHẢO THÍ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

 

 

 

PHIẾU KHẢO SÁT

Về hoạt động đánh giá chương trình đào tạo theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo cho Đại học Thái Nguyên

 

Kính thưa Quý Thầy/Cô!

Đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) là một hoạt động mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của Đại học Thái Nguyên (ĐHTN). Hiện nay, chúng tôi đã nhận được một số báo cáo tự đánh giá của các đơn vị. Chúng tôi mong quý Thầy/Cô hãy chia sẻ những ý kiến và nhận định của mình về Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT của ĐHTN và công tác đánh giá CTĐT bằng cách trả lời các câu hỏi của phiếu khảo sát này và gửi lại phiếu về địa chỉ email: ttkt.dhtn@moet.edu.vn . Ý kiến đóng góp quý báu của Thầy/Cô sẽ góp phần nâng cao chất lượng của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT và hoạt động đánh giá CTĐT của Đại học.

Trân trọng cảm ơn!

 

  1. Thông tin cá nhân
  2. Giới tính: 2. Tuổi:
  3. Đơn vị công tác:

 

  1. Đánh giá về Bộ tiêu chuẩn và hoạt động đánh giá chương trình đào tạo tại đơn vị.

Với mỗi nội dung dưới đây, Thầy/Cô hãy đánh giá bằng cách đánh dấu x vào ô tương ứng theo thang điểm từ 0 đến 4 (0 là mức thấp nhất và 4 là mức cao nhất):

 

Stt Nội dung 0 1 2 3 4
1 Tính hệ thống của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
2 Tính logic của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
3 Tính thực tiễn của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
4 Tính cần thiết của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
5 Tầm quan trọng của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
6 Tính đầy đủ của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
7 Mức độ thuận lợi trong việc sử dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT

 

Thầy/Cô hãy cho biết đánh giá của mình về mức độ phù hợp của các tài liệu và quá trình triển khai theo thang điểm từ 0 – 4 (0: hoàn toàn không phù hợp và 4: hoàn toàn phù hợp)

 

Stt Nội dung 0 1 2 3 4
8 Hệ thống văn bản, bảng biểu của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
9 Cách trình bày, diễn đạt của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT
10 Hướng dẫn tìm thông tin minh chứng của Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT

 

 

 

III. Câu hỏi mở:

  1. Theo Thầy/Cô, có cần bổ sung hay loại bớt tiêu chí nào không?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Thầy/Cô gặp khó khăn gì khi triển khai đánh giá chương trình đào tạo theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT của ĐHTN?

………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………….….…………………………

 

  1. Ý kiến khác:

………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………..……………………………

[1] Cán bộ cơ hữu là cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trong biên chế và cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) hoặc cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

[2] Giảng viên thỉnh giảng là cán bộ ở các cơ quan khác hoặc cán bộ nghỉ hưu hoặc diện tự do được đơn vị thực hiện chương trình đào tạo mời tham gia giảng dạy theo những chuyên đề, khoá học ngắn hạn, môn học, thông thường được ký các hợp đồng thời vụ, hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm) theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

[3] Hợp đồng dài hạn (sử dụng ở đây) bao gồm hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định thời hạn